ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TÍCH CỰC HƯỞNG ỨNG ĐỢT THI ĐUA ĐẶC BIỆT 500 NGÀY ĐÊM: "ĐOÀN KẾT - KỶ CƯƠNG - HIỆU QUẢ - BỨT PHÁ, XÂY DỰNG ĐỒNG NAI VĂN MINH, HIỆN ĐẠI", TIẾP TỤC DUY TRÌ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
500 NGÀY ĐÊM

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

Thứ tư - 09/09/2026 10:22
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

Ngày 01/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 265/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, tạo hành lang pháp lý quan trọng để xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cả nước.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 5 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15; đồng thời quy định cụ thể hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản đối với từng hành vi vi phạm.

Đối tượng áp dụng gồm tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực này, cụ thể là: cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp công lập; doanh nghiệp nhà nước; các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật, cùng các cá nhân, cơ quan có liên quan.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.

2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định quy định hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tiền quy định trong Nghị định áp dụng đối với cá nhân; đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Bên cạnh xử phạt, tùy hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như: buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định; buộc báo cáo, cải chính thông tin về kết quả công tác; buộc cập nhật hoặc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia; buộc công khai, cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí; buộc cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu kiểm tra; buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.

3. Các nhóm hành vi vi phạm và mức xử phạt cụ thể

Nghị định quy định chi tiết mức xử phạt đối với 07 nhóm hành vi vi phạm chủ yếu:

Vi phạm về thời hạn, nội dung ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí: từ cảnh cáo đến phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành hoặc ban hành chậm từ 30 ngày trở lên.

Vi phạm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành: phạt tiền cao nhất đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức thực hiện hoặc không phân công trách nhiệm thực hiện.

Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác: mức phạt tăng dần theo thời gian chậm báo cáo, từ cảnh cáo đến phạt tiền 5.000.000 - 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực.

Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy mức độ, trong đó hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực bị xử phạt ở mức cao nhất.

Vi phạm về thời hạn, nội dung, hình thức công khai: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, áp dụng mức cao nhất đối với hành vi cố ý công khai không chính xác, không trung thực.

Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí: phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với các hành vi như không cung cấp đầy đủ hồ sơ, không bố trí người làm việc với đoàn kiểm tra, không chấp hành kết luận kiểm tra...

Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm.

4. Thẩm quyền xử phạt

Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các chức danh, gồm:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 15.000.000 đồng và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ (Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam): phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ nêu trên: phạt tiền đến 15.000.000 đồng.

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng kiểm tra: đều có quyền phạt tiền đến 15.000.000 đồng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

5. Ý nghĩa của Nghị định

Việc ban hành Nghị định số 265/2026/NĐ-CP là bước cụ thể hóa quan trọng Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15, thiết lập chế tài xử lý rõ ràng, đủ sức răn đe đối với các hành vi chậm trễ, thiếu trách nhiệm hoặc cố ý vi phạm trong công tác tổ chức thực hiện, báo cáo, cập nhật dữ liệu và công khai thông tin về tiết kiệm, chống lãng phí. Đây là công cụ pháp lý cần thiết giúp các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước nâng cao ý thức, trách nhiệm trong thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và xã hội.

Nghị định thay thế các quy định có liên quan về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 102/2021/NĐ-CP) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

 

Tác giả: Nguyễn Xuân Tuấn

Chia sẻ

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây